- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXH và chị LTH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh NXH - Sinh năm 1991 Trú tại: Thôn C 3, xã L, huyện Y, Thanh Hóa. Bị đơn: Chị LTH - Sinh năm 1990 ĐKHKTT: Thôn C 3, xã L, huyện Y, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã N, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXH và chị LTH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXH và chị LTH.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh NXH phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh NXH đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại anh NXH số tiền 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0004335 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. NơNơi nhận:
| - -Các đương sự; - -VKSND huyện Yên Định; - -Nơi ĐKKH: UBND xã N, huyện Y ; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |