- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trí T và chị Lâm Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG. Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa :
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Trí T , sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: chị Lâm Ngọc P , sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp Phước Ngươn B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trí T và chị Lâm Ngọc P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Lâm Phương M , sinh ngày 12/5/2010 và Huỳnh Lâm Tâm N, sinh ngày 13/3/2017 theo nguyện vọng của cháu Mai là tiếp tục chung sống với chị P. Anh T và chị P thỏa thuận là giao cháu Mai và cháu Như cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 1.500.000đồng/ tháng cho đến khi cháu M và cháu N tròn 18 tuổi. Anh T và chị P có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giài quyết
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu có đương sự cam kết trả nợ theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ từ 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long theo biên lai thu số 0001596 ngày 06 tháng 6 năm 2018. Nguyên đơn không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Long Hồ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM TRÍ TRƯỜNG |