- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Trần Thị H và anh Trần Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Thành phố Lào Cai Tỉnh Lào Cai | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 175 /2017/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 22 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 320/TLST/HNG§ ngµy 27/11/2017 gi÷a: Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị H– Sinh năm: 1988 Địa chỉ: Tổ 43, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai. BÞ ®¬n: Anh Trần Quang T – Sinh năm: 1979. Địa chỉ: Tổ 43, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Quang T. 2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Quang T. Về quan hệ con chung: Giao cháu Trần Gia H sinh ngày 04/06/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Trần Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Trần Quang T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Trần Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004768 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Hoµn tr¶ l¹i cho chị Trần Thị H sè tiÒn 150.000 VN§ (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n ®ång). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Các đương sự; - UBND phường K; - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Phƣơng |