vanban.org

Quyết định 175/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N và Ngô Xuân N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2017/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 173/2017/TLST - HNGĐ ngày 16

tháng 5 năm 2017, giữa:

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979; Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã H, thị xã

Đ, tỉnh Quảng Ninh; Địa chỉ: Tổ X, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng

Ninh.

Anh Ngô Xuân N, sinh năm 1976; Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã H, thị xã

Đ, tỉnh Quảng Ninh; Địa chỉ: Tổ X, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng

Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

04 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm

2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô

Xuân N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về con chung:

Chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Ngô Bảo N,

sinh ngày 06/7/2004 kể từ tháng 7/2017 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Ngô Xuân N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Ngô Xuân T,

sinh ngày 12/10/2012 kể từ tháng 7/2017 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con chung và không ai được cản trở. Chị N, anh N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N hoặc chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh N không ai phải cấp

dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn

nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006955 ngày 16/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Trả lại chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn

đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006955 ngày 16/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ