vanban.org

Quyết định 175/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Q và anh Trần Văn T. 2.

Về con chung: Giao cháu Trần Văn Tr, sinh ngày: 28/3/2010 cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày: 06/12/2011 cho chị Huỳnh Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị Q, anh T không ai phải cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Q và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 175/2017/QĐST-HNGĐ
Phú Lộc, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Q, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn TC, xã LĐ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn PL, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Q và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Văn Tr, sinh ngày: 28/3/2010 cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Gia H, sinh ngày: 06/12/2011 cho chị Huỳnh Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị Q, anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Q, anh T có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Q và anh Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Q và anh Trần Văn T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Q thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Quyên đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc theo biên lai số AA/2013/001638 ngày 11 tháng 7 năm 2017, nay hoàn trả lại cho chị Q 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ