- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm K và anh Võ P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2017/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm K, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp TT, xã TD, huyện S, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Võ P, sinh năm 1986; Địa chỉ: 130A ấp A, xã B, huyện h, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm K và anh Võ P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm K và anh Võ P tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung:
- Chị Phạm K được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Kh, sinh ngày 16/6/2008.
- Chị K không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không giải quyết.
- Sau khi ly hôn, chị K cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản và nợ: Chị Phạm K và anh Võ P không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phạm K tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 16547 ngày 26/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Hoàn trả cho chị Phạm K số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư: K, P; - VKSND huyện H; - CC.THADS huyện H; - UBND xã TD, huyện S, tỉnh Cà Mau; - Lưu: HSVA, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Kiến |