- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Mai Xuân H;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2017/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 20 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 233/2017/TLST/HNGĐ ngày 25/10/2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn N, xã Nh, huyện B, tỉnh Q;
Bị đơn: Anh Mai Xuân H,sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Thôn N, xã Nh, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 11 năm 2017, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 233/2017/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Mai Xuân H;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:Anh H và chị T thỏa thuận thống nhất giao 3 con, gồm: Mai Phạm Bảo A, sinh ngày 24/5/2009, Mai Phạm Trâm An, sinh ngày 19/9/2013 và Mai Phạm Bảo N, sinh ngày 09/4/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh H và chị T thỏa thuận thống nhất anh H không phải đóng góp phí tổn nuôi con.
Cấm chị T không được ngăn cản việc anh H gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
* Về tài sản chung, công nợ: Anh H và chị T thỏa thuận thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
*Về án phí:Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điều 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị T thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002634 ngày 25/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Q. Như vậy, chị T đã nộp đủ án phí, chị T được nhận lại 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Q -VKS huyệnB (2 bản); - Anh Mai Xuân H; -Chị Phạm Thị T; - Chi cục T.H.A DS B; -UBND xã S(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |