- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LTP và bà NTV.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1745/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1581/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà NTV, sinh năm: 1994.
Thường trú: A, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
Tạm trú: X, đường Bà Điểm 11, ấp Đông Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông LTP, sinh năm: 1987.
Thường trú: E, ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: M, tổ 43, khu phố 3, đường Phan Văn Hớn, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LTP và bà NTV.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 55, do Ủy ban nhân dân xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 31/5/2017 không còn giá trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung, tên là: Lê Ngọc Băng Di, sinh ngày 02/7/2018. Con chung sẽ do bà NTV trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông LTP không cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom,
chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
- Tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà NTV chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Vi đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0045367 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vi được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBNDxã An TháiTrung,huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Ký |