- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu Nga và anh Nguyễn Quang Tiến.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: ……/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 04 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu N, sinh năm 1985; HKTT: Số nhà 166, đường Hoàng Văn T, khu N, phường B, thành phố L, tỉnh L Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Tiến, sinh năm 1988; HKTT: Thôn V, xã Q, huyện Tr, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu Nga và anh Nguyễn Quang Tiến. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu N và anh Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn. 1. Về con chung: Chị N và anh T thống nhất: Anh T nuôi con chung là cháu Nguyễn Lê Gia A, sinh ngày 19/3/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số: AA/2022/0000050 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Bắc Ninh; - UBND phường B, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Phạm Vũ Minh Trang |