vanban.org

Quyết định 174 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân B thỏa thuận để Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị T và anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2020/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 09 tháng 10 năm 2020

Số: 174/2020/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 9 tháng 10 năm 2020

HUYỆN THÁI THỤY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa: - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. - Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân B thỏa thuận để chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị T1 sinh ngày 13/6/2001, chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Xuân B có quyền thăm nom con chung. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết. - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số: 0002377 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, trả lại chị Phạm Thị T150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ