- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hải- định"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Hồng H và ông Lương Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2026/QĐST- HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc “Xin ly hôn” giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Hồng H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Ông Lương Văn Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQQ-UBTVQH ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Hồng H và ông Lương Văn Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị Hồng H và ông Lương Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lương Thị N, sinh ngày 01/11/2011 cho bà Đoàn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi
Ông Lương Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Đoàn Thị Hồng H chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003309, ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh L (đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành ns dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:THẨM PHÁN - TAND tỉnh Lâm Đồng - VKSND Khu vực 4 – Lâm Đồng; - UBND xã Hòa Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đoàn Thị Vui |