vanban.org

Quyết định 174/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H. 2.

Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Trịnh Thị N có một con riêng là Trịnh Duy Trung, sinh ngày 01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H. 2.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị N; sinh năm: 1957. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH, Địa chỉ: Số 67/93 Nguyễn Thiếp, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Đinh Công H; sinh năm: 1954. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/6/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH, Địa chỉ: Thôn 27, xã Xuân Tín, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 35/2000/QH10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Trịnh Thị N có một con riêng là Trịnh Duy Trung, sinh ngày 01/5/1987; Theo Kết luận giám định ADN số: KL 25060/TH ngày 12/3/2026 của Trung tâm công nghệ sinh học ADN thì ông Đinh Công H và anh Trịnh Duy Trung không có quan hệ huyết thống cha – con. Anh Trung đã thành niên nên bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ: Bà Trịnh Thị N và ông Đinh Công H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trịnh Thị N được miễn toàn bộ án phí của vụ án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ