- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc S và chị Hoàng Thanh B thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2025/QĐST-HNGĐ | HĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Ngọc S, sinh năm 1979; ĐKTT: Thôn Dậu 2, xã Di Trạch, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thanh B, sinh năm 1983; ĐKTT: Thôn Dậu 2, xã Di Trạch, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 26/4/2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc S và chị Hoàng Thanh B thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Anh Trần Ngọc S và chị Hoàng Thanh B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Trần Ngọc S và chị Hoàng Thanh B có 02 con chung là: Trần Thu Hà, sinh ngày 10/8/2007 và Trần Minh Phương, sinh ngày 10/7/2009; Giao chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi cháu Trần Thu Hà và cháu Trần Minh Phương đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Anh S và chị B không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S vì chị B không yêu cầu. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh S và chị B không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả anh S số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu BLTU/23 số 0039034 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.HĐ; - UBND xã Di Trạch (Giấy ĐKKH số 31, quyển số 01 năm 2006) - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Diệu Kim |