vanban.org

Quyết định 174/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Nguyễn Ái X và anh Nguyễn Hoàng S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 19/6/2021 cho chị Phạm Nguyễn Ái X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 25/8/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Phạm Nguyễn Ái X … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Nguyễn Ái X và anh Nguyễn Hoàng S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2023/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 536/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Nguyễn Ái X, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện E, tỉnh Vĩnh Long. Người bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của chị Phạm Nguyễn Ái X: Bà Lê Thị Minh H- Luật sư – Văn phòng Luật sư Nguyễn Thy – HG thuộc Đoàn luật sư tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần S Địa chỉ trụ sở: Số 1D, 1E, đường F, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện E, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Nguyễn Ái X và anh Nguyễn Hoàng S. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 19/6/2021 cho chị Phạm Nguyễn Ái X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 25/8/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Phạm Nguyễn Ái X có đơn yêu cầu thi hành án, anh Nguyễn Hoàng S còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Nguyễn Ái X và anh Nguyễn Hoàng S tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Nguyễn Ái X nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 11.315.000đ (Mười một triệu ba trăm mười lăm ngàn đồng) chị X đã nộp theo lai thu số 0001550 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long còn lại 11.165.000đ (Mười một triệu một trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả cho chị X. Anh Nguyễn Hoàng S có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ