- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng thuê nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chiến Th, sinh năm 1982 Địa chỉ: phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TPHCM Các bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1991 Địa chỉ: TP Phan Rang, Tháp Chàm, Ninh Thuận Tạm trú: phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2023/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); Căn cứ Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/6/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 259/2023/TLST-DS ngày 09/5/2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chiến Th, sinh năm 1982 Địa chỉ: phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TPHCM Các bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1991 Địa chỉ: TP Phan Rang, Tháp Chàm, Ninh Thuận Tạm trú: phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh 2/ Bà Lê Hồng Ng, sinh năm 1999 Địa chỉ: phường 14, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú: phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ký ngày 08/8/2020 giữa ông Nguyễn Chiến Th với ông Nguyễn Văn H và bà Lê Hồng Ng. 2.2. Ông Nguyễn Chiến Th chỉ yêu cầu ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà, tiền điện nước còn thiếu cho ông Nguyễn Chiến Th. 2.3. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ thanh toán số tiền 17. 267.707 đồng, là tiền thuê nhà 03 còn thiếu là tháng 8,9,10/2021 và tiền điện nước 4 tháng còn thiếu là 7,8,9,10/2021. Cụ thể như sau:
- Ngày 05/6/2023 thanh toán 5.000.000 đồng;
- Ngày 05/7/2023 thanh toán 5.000.000 đồng;
- Ngày 05/8/2023 thanh toán 7. 267.707 đồng. Các bên đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp ông Nguyễn Văn H không tự nguyện thực hiện thì ông Nguyễn Chiến Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.4. Về án phí: + Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 431.692 đồng (bốn trăm ba mươi mốt ngàn sáu trăm chín mươi hai đồng). + Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là ông Nguyễn Chiến Th số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009273 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. + Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là ông Nguyễn Chiến Th số tiền 807.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009274 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QGV; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |