vanban.org

Quyết định 174/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức T1 và bà Nguyễn Thị Thúy V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức T1 và bà Nguyễn Thị Thúy V thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 144/P.08 quyển số 02/2005 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2005). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức T1 và bà Nguyễn Thị Thúy V.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 22 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 718/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Đức T1, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 958/35/34D đường L, Phường M, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 958/35/34D đường L, Phường M, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức T1 và bà Nguyễn Thị Thúy V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức T1 và bà Nguyễn Thị Thúy V thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 144/P.08 quyển số 02/2005 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2005).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Nguyễn Thành T2, sinh ngày 20/7/2006 và Bùi Nguyễn Đại T3, sinh ngày 06/6/2012. Giao cho bà Nguyễn Thị Thúy V nuôi cả hai con chung và ông Bùi Đức T1 cấp dưỡng nuôi cả hai con là 14.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung lần lượt thành niên.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Bùi Đức T1 tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Bùi Đức T1 đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2019/0068383 ngày 29/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho ông Bùi Đức T1 số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên

Án phí về cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Bùi Đức T1 chịu.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thúy V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 28.500.000 (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0068542 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ