vanban.org

Quyết định 174/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 7/43/30 T, phường C, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 5/43/30 T, phường C, quận L, thành phố H; Bị đơn: Ông Mai Văn B; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 10/2/199 T, phường T, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 5/43/30 T, phường C, quận L, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2021/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 7/43/30 T, phường C, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 5/43/30 T, phường C, quận L, thành phố H;

Bị đơn: Ông Mai Văn B; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 10/2/199 T, phường T, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 5/43/30 T, phường C, quận L, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Cháu Mai Ngọc A (tên dự sinh), sinh ngày 23/7/2017 theo Giấy chứng sinh số 008319, quyển số 84/2017, ngày 23/7/2017 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, ghi tên mẹ là Trần Thị T, là con đẻ của ông Mai Văn B.

Về án phí: Bà Trần Thị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Mai Văn B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ