- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn T với chị Võ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2019/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: anh Lê Văn T – sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp N, thị trấn M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: chị Võ Thị H – sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp N, thị trấn M, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn T với chị Võ Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: anh Lê Văn T và chị Võ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh T và chị H thống nhất có hai con chung tên Lê Chí A – sinh năm 2000 và Lê Văn B – sinh ngày XX/YY/2003, hiện tại chị H trực tiếp nuôi con. Con chung tên Lê Chí A đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Anh T và chị H thống nhất sau khi ly hôn chị H được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Lê Văn B – sinh ngày XX/YY/2003 và chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, thống nhất không có nợ chung, do đó không đặt ra xem xét.
- Về án phí: anh T tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Anh T đã dự nộp án phí 300.000đ tại lai thu số 0004449 ngày 04/11/2019 được chuyển thu án phí 150.000đ, anh T được hoàn nhận lại 150.000đ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND TT. M; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |