- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ Tr, sinh năm 1999 và anh Trần Xuân T, sinh năm 1989
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 174/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn, nuôi con” | Đồng Phú, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ Tr, sinh năm 1999; Trú tại: Thôn 3, xã N, huyện B, tỉnh B1
*Bị đơn: Trần Xuân T, sinh năm 1989; Trú tại: Ấp 2, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ Tr, sinh năm 1999 và anh Trần Xuân T, sinh năm 1989
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ Tr và anh Trần Xuân T xác định tình cảm vợ chồng giữa hai người đã thực sự hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ Tr và anh Trần Xuân T thống nhất thỏa thuận giao con Trần Minh Th, sinh ngày 17/7/2017 cho anh Trần Xuân T trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
-Tài sản chung và các khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
-Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các bên đương sự thống nhất là chị Tr nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011017 ngày 28/6/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị Tr số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cq đăng ký kết hôn UBND x.Đ, h. Đồng Phú (số 53, ngày 21/8/2017) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |