- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị Kim H xin ly hôn Anh Lê Đức V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Kim H và anh Lê Đức V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Kim H – Sinh năm: 1997; Nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Đức V – Sinh năm: 1996; Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Kim H và anh Lê Đức V. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị Kim H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014151 ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Thu |