vanban.org

Quyết định 174/2018/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/03/2018 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1990.

Công ty Cổ phần Tập đoàn M có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận chốt sổ bảo hiểm và trả sổ bảo hiểm cho ông Lê Văn T trong thời gian ông Lê Văn T làm việc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn M với thời hạn đóng từ ngày 01/01/2012 đến ngày 28/02/2017. Thời hạn chậm nhất Công ty Cổ phần Tập đoàn M hoàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Lê Văn T - Công ty Cổ phần Tập đoàn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Luật Bảo hiểm Xã hội
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2018/QĐST-LĐQuận 1, ngày 16 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điểm d, khoản 1, Điều 32; điểm c, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; khoản 3, Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 3, Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2012; Căn cứ vào Khoản 5, Điều 21 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018/TLST-LĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, về việc “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1990. Thường trú: Xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ: Số 38, đường N, Phường 02, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn M. Trụ sở chính: Số 64-68, đường Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1994 - Đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 22E/2018/GUQ-CTHĐQT ngày 01/3/2018). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Tập đoàn M có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận chốt sổ bảo hiểm và trả sổ bảo hiểm cho ông Lê Văn T trong thời gian ông Lê Văn T làm việc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn M với thời hạn đóng từ ngày 01/01/2012 đến ngày 28/02/2017. Thời hạn chậm nhất Công ty Cổ phần Tập đoàn M hoàn thành thủ tục xác nhận chốt sổ bảo hiểm và trả sổ bảo hiểm xã hội cho ông Lê Văn T là ngày 30/8/2018. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Án phí lao động sơ thẩm hòa giải thành không có giá ngạch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, Công ty Cổ phần Tập đoàn M chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008./.

Cỡ chữ