- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị Y. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174 /2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 274/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Triệu Thị Y, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Tổ 55, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị Y. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị Y có 01 con chung là cháu Lê Đức Q sinh ngày 27/8/2016. Anh T và chị Y thỏa thuận, anh Lê Đức T trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Đức Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về án phí: Anh Lê Đức T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0000622 ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, anh T được trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái; - Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái; - Ủy ban nhân dân xã B, huyê ̣n Y - Các đương sự; - Lưu : HS; TA. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Tuyến |