vanban.org

Quyết định 174/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Xuân B và chị Trịnh Thị H. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Xuân B và chị Trịnh Thị H. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu Trịnh Thị Như Q – sinh ngày 12/5/2007 cho anh B trực tiếp chăm sóc và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Chị H có quyền đi lại thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Xuân B và chị Trịnh Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Xuân B - Sinh năm 1985 ĐKHKTT: xã X, huyện N, Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trịnh Thị H - Sinh năm 1986 ĐKHKTT: xã Đ, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 17/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Xuân B và chị Trịnh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Xuân B và chị Trịnh Thị H.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu Trịnh Thị Như Q – sinh ngày 12/5/2007 cho anh B trực tiếp chăm sóc và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: anh Trịnh Xuân B phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh B đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho anh Trịnh Xuân B số tiền 150.000đ theo biên lai thu tiền số: AA/2014/0004332 ngày 27/8/2018 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. NơNơi nhận:

Cỡ chữ