vanban.org

Quyết định 174/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Bàn Văn T. 2.

UBND xã B; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D, anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Bàn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LỤC N
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:174/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2018/TLST/HNGĐ ngày14 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987. Địa chỉ:Thôn G, xã B,huyện N, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Bàn Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ:Thôn G, xã B,huyện N, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Bàn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi con chung Bàn Thị Huyền Tr, sinh ngày 14/7/2006. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Bàn Văn T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồngchị D đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003259 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị D150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ