- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn N. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 156, đăng ký ngày 21/8/2009 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 174/2018/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1989 Địa chỉ: 28B ấp H, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: 182 Tổ 12, ấp P, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn N. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 156, đăng ký ngày 21/8/2009 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lê Minh K (sinh ngày 07/4/2010). Khi ly hôn, bà Luân trực tiếp nuôi dưỡng cháu K cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Lê Thị L tự nguyên nộp. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AG/2011/06160 ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị L số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cần Giờ; - Chi cục THADS huyện Cần Giờ; - UBND xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Phúc |