- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2018/QĐST-DS | S, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/9/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST-DS ngày 03/8/2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính T; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 09 Đoàn Văn B, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Đại diện theo ủy quyền bà Phạm Thị Mỹ H, chức vụ: Trưởng nhóm tố tụng – Phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Công ty Tài chính T (Theo văn bản ủy quyền số 80/UQ-VH.18 ngày 13/6/2018 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Tài chính T). Ngày 20/7/2018, bà Phạm Thị Mỹ H ủy quyền lại cho ông Đinh Vũ L và bà Phạm Thị T; địa chỉ: Số 353 Nguyễn Tri P, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh M, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 11H, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Phạm Thị Ánh M có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính T số tiền 53.936.000 đồng (Năm mươi ba triệu chín mươi ba mươi sáu ngàn đồng), trong đó: nợ gốc 36.891.147 đồng và nợ lãi: 17.044.853 đồng vào ngày 17 tháng 11 năm 2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí DS-ST: 1.348.400 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn bốn trăm đồng) bà Phạm Thị Ánh M tự nguyện chịu.
Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.348.400 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn bốn trăm đồng) đã thu theo biên lai thu số 8890 ngày 03/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh |