vanban.org

Quyết định 174/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Tr n Thị L (Tr n Thị L), sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 1, thôn Đ, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái.

TAND tỉnh Yên Bái; V SND huyện Văn Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Tr n Thị L (Tr n Thị L), sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 1, thôn Đ, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 174/2017/QĐST- HNGĐVăn Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên Đơn: Chị Tr n Thị L (Tr n Thị L), sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 1, thôn Đ, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1962 Địa chỉ: Tổ 1, thôn Đ, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên Đơn: Chị Tr n Thị L (Tr n Thị L), sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 1, thôn Đ, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1962 Địa chỉ: Tổ 1, thôn Đ, thị trấn M, huyện V, tỉnh Yên Bái. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Chị Tr n Thị L (Tr n Thị L) và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn. * Về con chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết * Về tài sản chung: Chị Tr n Thị L và anh Lê Văn L tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết * Về nợ chung: hông có. * Về án phí: Chị Tr n Thị L nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị L đã nộp đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2013/04546 ngày 18-10-2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Chị L được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ