- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Huỳnh Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1733/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1013/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1984 Địa chỉ: số nhà E đường L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1973 Địa chỉ: số nhà E đường L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 25/6/2003 của Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Huỳnh Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Giao con chung Huỳnh Thanh Q, sinh ngày 08/4/2008 cho ông Huỳnh Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; con chung Huỳnh Thanh P, sinh ngày 19/01/2004, đã trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thực hiện từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim T không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Bà Nguyễn Thị Kim T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 2.2. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng bà T đã nộp theo biên lai thu số 0072459 ngày 25/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - CCTHADS TP. Thủ Đức; - UBND phường : …; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |