vanban.org

Quyết định 1731/2017/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hải L, sinh ngày 08/5/2012 và Nguyễn Ngọc Phương Th, sinh ngày 27/01/2010. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Phương Th cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuỗi dưỡng giáo dục. Giao con chung tê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1731/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 1469/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa: Ông Nguyễn Hoàng T- sinh năm: 1982; địa chỉ: Số nhà A, Đường số 8, Phường Y, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Ngọc T- sinh năm: 1985; địa chỉ: Số nhà A, Đường số 8, Phường Y, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện; không trái luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hoàng T và bà Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hải L, sinh ngày 08/5/2012 và Nguyễn Ngọc Phương Th, sinh ngày 27/01/2010. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Phương Th cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuỗi dưỡng giáo dục. Giao con chung tên Nguyễn Hải L cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuỗi dưỡng giáo dục. Ông T và bà T được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân - gia đình: 150.000 đồng, ông T phải nộp 75.000 đồng và bà T phải nộp 75.000 đồng theo quy định của pháp luật nhưng ông T tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Tùng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0027839 ngày 06/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho ông T số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0027839 ngày 06/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết đi ̣nh thi hành theo quy ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi người đượ̀

c thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự. (Giấy chứng nhận kết hôn số E quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2009 không còn giá trị pháp lý).

Cỡ chữ