- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh T và bà Trần Thị Hải Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1730/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 1602/2017/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa:
Ông Dương Minh T- sinh năm: 1987; địa chỉ thường trú: số nhà A, đường Hồ Thị Hương, phường Y, huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Bà Trần Thị Hải Y- sinh năm: 1987; Địa chỉ tạm trú: Số nhà B, đường Phạm Ngũ Lão, Phường K, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện; không trái luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh T và bà Trần Thị Hải Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Minh T và bà Trần Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Phương C, sinh ngày 16/02/2016, giao con chung cho bà Trần Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuỗi dưỡng giáo dục.
Ông Tâm được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/ tháng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.
- Về tài sản chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân - gia đình: 150.000 đồng, ông T phải nộp 75.000 đồng và bà Y phải nộp 75.000 đồng theo quy định của pháp luật nhưng ông T tự nguyện nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng ông T phải nộp theo quy định
Ông T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0028056 ngày 29/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đi ̣nh thi hành theo quy ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi người đượ̀
c thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 194 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai cấp ngày 31/12/2014 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - UBND phường H, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Phượng |