- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Sè:173/2018/Q§ST - HNG§ T©n Yªn, ngµy 09 th¸ng 10 n¨m 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1987 - Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988 Đều cư trú: thôn K, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Võ L, sinh ngày 28/11/2010 và Nguyễn Hoàng Ph, sinh ngày 01/03/2015. Ly hôn anh M và chị H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận về con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác: anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: anh Nguyễn Văn M chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002051 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả anh M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. THẨM PHÁN
Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - UBND xã Việt Lập; Nguyễn Hà Giang - Lưu hồ sơ. mù NẮmum |