vanban.org

Quyết định 173 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C. 2.

Về hôn nhân: Ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C thống nhất giao cháu Khương Nguyễn Huy V, sinh ngày 10/9/2002 cho bà Nguyễn Thị Mộng C tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Khương Hữu H có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2019/QĐST-HNGĐ
T, ngày 03 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Khƣơng Hữu H, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 55, đường Phan Thanh Giản, ấp C, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng C, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số 55, đường Phan Thanh Giản, ấp C, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đ o đức hội. Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C thống nhất giao cháu Khương Nguyễn Huy V, sinh ngày 10/9/2002 cho bà Nguyễn Thị Mộng C tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Khương Hữu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai đư c cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà Nguyễn Thị Mộng C không yêu cầu nên không đặt ra em ét.

- Về tài sản chung và n chung: Ông Khương Hữu H và bà Nguyễn Thị Mộng C thống nhất ác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Khương Hữu H tự nguyện nộp, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009127 ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; ông Khương Hữu H đư c hoàn l i số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ