- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTMH-TVL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Q, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/6/2022.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Q, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/3/2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Thị Bảo H1, sinh ngày 02/8/2011 và Trần Thị Khả H2, sinh ngày 27/11/2012 cho anh Trần Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Mỹ H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Trần Thị Mỹ H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Văn L chưa có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008890 ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, nên hoàn lại cho chị Trần Thị Mỹ H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV4 – Đồng Tháp; - Phòng THADS KV4 – Đồng Tháp; - UBND xã Tân Phú, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Nhanh |