vanban.org

Quyết định 173/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Nguyễn Thành T và bà

Dương Thị N. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Quyết đinh CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Nguyễn Thành T và bà
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2025/TLST-HNGĐ

ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Nguyễn Thành T, sinh năm 1989

Địa chỉ: A đường T, P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Dương Thị N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Hẻm S đường T, P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

13 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Nguyễn Thành T và bà

Dương Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phan Nguyễn Thành T và bà Dương Thị N có 03 con

chung là Phan Trung T1 (sinh ngày 29/01/2014), Phan Thị Cẩm H (sinh ngày

08/9/2016) và Phan Hà T2 (sinh ngày 22/5/2019).

Giao 02 con chung Phan Trung T1, Phan Thị Cẩm H cho ông Trung trực

T3 trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Tạm

hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung Phan Trung T1, Phan Thị Cẩm H

cho bà N.

Giao con chung Phan Hà T2 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo

dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Ông Trung cấp D nuôi con chung Phan Hà T2 mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 03/2025 cho đến khi con chung Phan Hà T2 đủ 18 tuổi.

Ông T, bà N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Quá

trình nuôi con chung, ông T, bà N có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Phan Nguyễn Thành T và bà Dương Thị N tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Nguyễn Thành T và bà Dương Thị N xác định

không có.

- Về án phí: Ông Phan Nguyễn Thành T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm

nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung; tự nguyện nộp thay bà N 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003776 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quy định: Kể từ ngày bà Dương Thị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu

ông Phan Nguyễn Thành T không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ