vanban.org

Quyết định 173/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N. 2.

Về hôn nhân: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N thống nhất khai có, nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 288/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10-4-2025; giữa: Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Bé L, sinh năm 2003; Địa chỉ: Ấp C, thị trấn L1, huyện T1, tỉnh Sóc Trăng; Bị đơn: Anh Đỗ Thành N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp Đ, xã L2, huyện T, tỉnh Trà Vinh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N thống nhất khai có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lâm Thị Bé L với anh Đỗ Thành N thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Chị Lâm Thị Bé L phải chịu 75.000 đồng án phí, anh Đỗ Thành N phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng chị Lâm Thị Bé L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho anh N 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0006133 ngày 10-4-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Lâm Thị Bé L được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ