- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:173 /2025/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số:138/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Bùi Đức H, sinh năm:1991. Nơi cư trú: K N, phường S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Võ Minh C, sinh năm: 1996. Nơi cư trú: K N, phường S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C kết hôn với nhau vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T , quận S, thành phố Đà Nẵng (cũ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 182 ngày 04 tháng 10 năm 2019. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống với nhau tại “địa chỉ” K N, phường S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Từ năm 2022 đến nay vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Nay ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đình đã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn tình cảm nên yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với nhau.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông H, bà C lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H, bà C là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C xác định có 01 con chung là: Bùi Nguyễn Minh A, sinh ngày: 13/06/2023. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận về vấn đề nuôi con chung như sau:
Bà Nguyễn Võ Minh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Nguyễn Minh A cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Bùi Đức H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông Bùi Đức H và Bà Nguyễn Võ Minh C xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng y), ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002017 ngày ngày 25 tháng 8 năm 2025.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* V quan h hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C. Giấy chứng nhận kết hôn số 182 ngày 04 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường S, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý.
V con chung: Giao con chung Bùi Nguyễn Minh A, sinh ngày: 13/06/2023 cho bà Nguyễn Võ Minh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Bùi Đức H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
* V tài sản chung: Ông Bùi Đức H và Bà Nguyễn Võ Minh C xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
V nợ chung: Ông Bùi Đức H và Bà Nguyễn Võ Minh C xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Bùi Đức H và bà Nguyễn Võ Minh C mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002017 ngày 25 tháng 8 năm 2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2 – Đà Nẵng; - THADS TP Đà Nẵng; - UBND P. Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - Phòng THADS Khu vực 2 - Đà Nẵng; -Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã kí) Dƣơng Thị Kim Nhung |