vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 25 tháng 01 năm 2008 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Đ, thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Đ, thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 25 tháng 01 năm 2008 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T thống nhất có 03 người con chung là cháu Trần Trọng N1, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2008; cháu Trần Trọng H, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2011 và cháu Trần Khánh N2, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2014. Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T thống nhất giao các con chung là cháu Trần Trọng N1 và cháu Trần Trọng H cho anh Nguyễn Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Trần Khánh N2 cho chị Lê Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay anh Trần Thanh T đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Trọng N1 và cháu Trần Trọng H; chị Lê Thị Thanh N đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh N2. Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T. Khi cần thiết chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Chị Lê Thị Thanh N và anh Trần Thanh T thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thanh N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Thanh N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001697 ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên còn hoàn trả lại cho chị Lê Thị Thanh N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ