vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị Hồng D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng D được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Phương A , sinh ngày 01/10/2021. Ông Nguyễn Đình C có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con số tiền là 3.000.000đồng/tháng, kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị Hồng D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 274/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huy n H, tỉnh Bình Thuận.

B đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huy n H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị Hồng D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng D được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Phương A , sinh ngày 01/10/2021. Ông Nguyễn Đình C có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con số tiền là 3.000.000đồng/tháng, kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp luật cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Nguyễn Đình C được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai được cản tr . Vì lợi ch của con, các bên có quyền yêu c u thay đổi người nuôi con và cấp dư ng nuôi con khi c n thiết.

Kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản và nợ: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án ph : Ông Nguyễn Đình C tự nguy n thỏa thuận chịu 150.000 đồng án ph ly hôn sơ th m và 150.000 đồng án ph cấp dư ng nuôi con. Ông Nguyễn Đình C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án ph theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph tòa án số 0013476 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hàm Thuận B c nên không phải nộp nữa.

Bà Nguyễn Thị Hồng D không phải chịu án ph ly hôn sơ th m và án ph cấp dư ng nuôi con.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ