vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 03 tháng 5 năm 2024

UYẾT Đ NH

C NG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ

TH A THU N CỦA C C Đ NG

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thanh T, sinh năm: 1992, Nơi thường trú: ấp N, xã T3, huyện C, tỉnh Bến Tre. Nơi ở hiện tại: ấp Q, xã T3, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Hồ Văn T1, sinh năm: 1986, Nơi cư trú: ấp N, xã T3, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024;

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

UYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thanh T và anh Hồ Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. V h n nh n: Chị Trần Thanh T và anh Hồ Văn T1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị Trần Thanh T và anh Hồ Văn T1 không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. V con chung: Có 01 con chung là Hồ Trần Tuệ M, sinh ngày 01/5/2020. Khi ly hôn, chị Trần Thanh T được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu Hồ Trần Tuệ M. Ghi nhận chị Trần Thanh T không yêu cầu anh Hồ Văn T1 cấp dư ng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con. 2.3. V tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.4. V nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.5. V n ph : Chị Trần Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000401 ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại cho chị Trần Thanh T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ