vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Tiêu Văn H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn A, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Kết quả giải trình tự AND số No: 24D005 ngày 22/01/2024 của Công ty TNHH V và sự công nhận của các đương sự về kết quả phân tích trên là sự thật, khách quan;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Tiêu Văn H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn A, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn D, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tranh chấp: Xác định cháu có tên dự định Bùi Bảo D1, giới tính: Nam, sinh vào lúc 14 giờ 35 phút ngày 04 tháng 10 năm 2023 (theo giấy chứng sinh số: 8302, quyển số: QUYENSO2023 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh T) là con đẻ của anh Tiêu Văn H, sinh ngày 19/04/1998; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn A, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Chị Bùi Thị Thanh N và anh Tiêu Văn H có quyền, nghĩa vụ tiến hành đăng ký khai sinh cho cháu có tên dự định Bùi Bảo D1, giới tính: Nam, sinh vào lúc 14 giờ 35 phút ngày 04 tháng 10 năm 2023 (theo giấy chứng sinh số: 8302, quyển số: QUYENSO2023 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh T).

- Về án phí: Chị Bùi Thị Thanh N và anh Tiêu Văn H được miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ