vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp TA, xã Đ, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 91, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 568/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp TA, xã Đ, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Thạch S, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp HB, xã Đ, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị T và anh Thạch S thống nhất xác định anh Thạch S, sinh năm 1990, địa chỉ: Ấp HB, xã Đ, huyện C, tỉnh T là cha đẻ của con tên Thạch Hạo N, sinh ngày 03/5/2022 (theo giấy chứng sinh số 002656, quyển số 2022, ngày 04/5/2022 của Bệnh viện sản nhi T, tên mẹ là Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/01/1979, đăng ký thường trú ấp T A, xã Đ, huyện C, tỉnh T).

Án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Thạch S thống nhất chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng án phí dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0004438, ngày 24/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng cho chị Nguyễn Thị T. .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Châu Thành;

- Chi cục THADS Châu Thành;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đoàn Thị Thu Trang

2

Cỡ chữ