vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Trung T thuận tình ly hôn với bà Phạm Thị M. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 126, quyển 01/2010, ngày 28/12/2010 tại UBND xã M, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành tại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐCNHGT - HNGĐBù Đăng, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Phạm Thị M và anh Hồ Trung T

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc Ly hôn chị Phạm Thị M

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/8/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

-Người khởi kiện: bà Phạm Thị M, sinh năm 1988

Nơi đăng ký thường trú: Tổ 9, ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.

Nơi đăng ký tạm trú: Thôn 4, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước

-Người bị kiện: ông Hồ Trung T, sinh năm 1989

Nơi đăng ký thường trú: Tổ 9, ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.

Nơi đăng ký tạm trú: Thôn 4, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Trung T thuận tình ly hôn với bà Phạm Thị M.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 126, quyển 01/2010, ngày 28/12/2010 tại UBND xã M, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án đối với ông bà có hiệu lực pháp luật.

-Về con chung: Giao cháu Hồ Anh T, sinh ngày 05/6/2018 và Hồ Anh K sinh ngày 01/10/2011 cho bà Phạm Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ