- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Ngô Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2023/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1994 Bị đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1995 Đều địa chỉ: Thôn Trung Hòa, xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Ngô Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Ngô Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh L và chị T giao con chung là Nguyễn Ngọc An, sinh ngày 14/01/2017 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng và anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị T là 1.000.000đồng/ tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất và các vấn đề khác: anh L và chị T không có liên quan và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh L phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002915 ngày 28/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả anh Huy số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - UBND xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÀO THỊ OANH |