- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 173/2023/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Số B, thôn Y, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Hồ Thị Thu S, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Hồ Thị Thu S.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 605 ngày 17/10/1997 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Hồ Thị Thu S thống nhất xác nhận có 03 con chung là: Cháu Nguyễn Hoàng S1, sinh ngày 22/01/2001, Nguyễn Minh Q, sinh ngày: 01/3/2003 và cháu Nguyễn Hoàng D, sinh ngày: 26/10/2004. Hiện cả 03 cháu đều đã đủ tuổi trưởng thành, không đề cập đến vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Hồ Thị Thu S thống xác nhận không có tài sản chung và nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung của vợ chồng nên không đề cập.
- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc Đ thỏa thuận nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013734 ngày 30/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả cho Ông Nguyễn Ngọc Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. Bà Hồ Thị Thu S không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS Đơn Dương; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Phúc |