- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn giữa Nguyễn Thị Mỹ L và Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Lê Duy K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2023/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 354/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp T, xã TH, huyện TT, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Lê Duy K, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Lê Duy K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Khánh X, sinh ngày 16-01-2023 cho chị Nguyễn Thị Thùy L là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Lê Duy K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Anh Lê Duy K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thùy L mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, cấp dưỡng từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và lao động được. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) án phí về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017809 ngày 12-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |