- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 503/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1952.
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Dương Thị Mỹ T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp P, xã Th, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền phải trả, thời gian trả và án phí cụ
thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Dương Thị Mỹ T tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị T
số tiền vốn còn nợ là 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi hai bên tự nguyện thỏa thuận là 9.300.000đồng (Chín triệu ba trăm nghìn đồng). Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 49.300.000đồng (Bốn mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận với bà Dương Thị Mỹ T về số tiền nợ
không cần phải có mặt ông Lê Văn Đ.
Thời gian trả tiền: Bà Nguyễn Thị T với bà Dương Thị Mỹ T tự nguyện trả
thỏa thuận thời gian bà T trả tiền cho bà T do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Dương Thị Mỹ T tự nguyện nộp số tiền án phí là 616.000đồng (Sáu
trăm mười sáu nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp số tiền án phí là 616.000đồng (Sáu trăm
mười sáu nghìn đồng). Nhưng do bà T thuộc diện được miễn án phí (Người cao tuổi) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà T có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên Tòa án chấp nhận cho bà T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên bà T không phải nộp án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |