vanban.org

Quyết định 173/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Hữu D và bà Lê Thị D1.

Về con chung: Ông D bà D1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Ông D, bà D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Hữu D - Lê Thị D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Hữu D và bà Lê Thị D1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2022/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2023/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng Hữu D - Sinh năm: 1962 Địa chỉ: SN 13/378 phố H, phường Q, thành phố Thanh Hoa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Lê Thị D1 - Sinh năm: 1969 Địa chỉ: SN 57 phố S, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Hữu D và bà Lê Thị D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông D bà D1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Ông D, bà D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Hoàng Hữu D, bà Lê Thị D1 mỗi người chịu 75.0000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ông D được miễn án phí theo quy định của pháp luật (do ông D là người cao tuổi). Bà D1 phải nộp số tiền 75.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ