- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị Ngọc M, sinh năm 2001; Địa chỉ: Số nhà 11, đường Q, ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và ông Lý K, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số nhà 383/67, đường B, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. S, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Danh Thị Ngọc M, sinh năm 2001; Địa chỉ: Số nhà 11, đường Q, ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lý K, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số nhà 383/67, đường B, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị Ngọc M, sinh năm 2001; Địa chỉ: Số nhà 11, đường Q, ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và ông Lý K, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số nhà 383/67, đường B, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Danh Thị Ngọc M và ông Lý K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Danh Thị Ngọc M và ông Lý K thống nhất xác định có một người con chung là cháu Lý Danh Minh N, sinh ngày 23/9/2017. Bà Danh Thị Ngọc M và ông Lý K thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Lý Danh Minh N cho bà Danh Thị Ngọc M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lý Danh Minh N thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lý K đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lý Danh Minh N mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu N thành niên. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 20/01/2021. Địa điểm cấp dưỡng do bà Danh Thị Ngọc M và ông Lý K tự thỏa thuận.
Ông Lý K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Lý Danh Minh N mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Danh Thị Ngọc M và ông Lý K thống nhất xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Danh Thị Ngọc M và ông Lý K thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Danh Thị Ngọc M thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004847 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Danh Thị Ngọc M số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Ông Lý K thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố S; - UBND xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |