vanban.org

Quyết định 173/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền Lương ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!T!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!Phúc
TỈNH!T!!
Số: 173/2020/QĐST - HNGĐ!
T , ngày 12 tháng 8 năm 2020

!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2020/ TLST-HNGĐ ngày 14/7/2020 Giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H ; Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn Đ xã T , huyện N , tỉnh T .

- Bị đơn: Anh Bùi Văn L ; sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T xã X , huyện T , tinh T .

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/8/2020

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn L đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Văn Quốc V , sinh ngày 05/4/2018.

Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Văn Quốc V , sinh ngày 05/4/2018.

Anh Bùi Văn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Anh Bùi Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2019/0006113 ngày 14/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T . Chị H được nhận lại số tiền 150.000đ. Anh Bùi Văn L chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

!

- UBND xã T , huyện N , tỉnh T

!!!!!

- Thi hành án

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Hằng

!!!!!!!!!!!! !

!

Cỡ chữ