- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N1 xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N1 và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 173/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 09 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 246/2020/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa :
- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị N1, sinh năm 1980
- Bị đơn: Anh Nguyễn văn H, sinh năm 1983
Đều trú tại: thôn L, xã M, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N1 và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Về con chung:
Hai bên thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hoàng N2, sinh ngày 02/4/2010 và Nguyễn Thị Hồng N3, sinh ngày 03/11/2015 cho chị Nguyện trực tiếp nuôi dưỡng, chị N1 không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh H có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
Về tài sản chung
Chị N1 và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí:
Chị N nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002374 ngày 25/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Trả lại chị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện Thái Thụy - Chi cục THA huyện Thái Thụy - TAND tỉnh TB - UBND xã M - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tương |